1 Thành phần Zinhepa
Thành phần trong 1 lọ Zinhepa Inj. 1g:
- Hoạt chất: Cefpirome dưới dạng Cefpirome sulfate) 1g.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Bột pha tiêm.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Zinhepa Inj.
Cefpirom cũng có độ bền vững tốt hơn đối với beta-lactamase (một enzyme giúp vi khuẩn phá hủy kháng sinh nhóm beta-lactam), do giảm ái lực gắn vào các enzym này. Điều này giúp Cefpirom có thể duy trì tác dụng diệt khuẩn trong một khoảng thời gian dài hơn so với một số loại kháng sinh khác thuộc nhóm beta-lactam.
Phổ tác dụng:
Phổ kháng khuẩn được mở rộng, bao gồm các vi khuẩn Gram dương, nên Cefpirom được coi là một cephalosporin thế hệ thứ 4, hoạt phổ tương tự như Cefotaxim, nhưng in vitro có tác dụng mạnh hơn với Staphylococci, một số Enterococci, một số Enterobacteriaceae và Pseudomonas aeruginosa.
Cefpirom có thể hấp thu 92-98% đường tiêm bắp. Nồng độ đỉnh đạt khoảng 32mcg/ml sau 1,5 giờ, giảm gần 1mcg/ml sau 12 giờ. Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô, dịch cơ thể. Thuốc vào dịch mụn nước, niêm mạc phế quản, dịch não tủy, mắt, mô tuyến tiền liệt và phân bố tốt vào các dịch phúc mạc. Thuốc có đi qua sữa mẹ. Thể tích phân bố là 14-19 lít.
Cefpirom chuyển hóa qua gan và chất chuyển hóa không còn hoạt tính.
Cefpirom bài tiết chủ yếu qua thận, 80-90% lượng thuốc đi qua thận dạng không đổi. nửa đời thải trừ khoảng 2 giờ, kéo dài ở người suy thận như sau:
2.2 Chỉ định thuốc Zinhepa Inj. 1g
Thuốc Zinhepa Inj. 1g được chỉ định trong các trường hợp như:
- Nhiễm khuẩn hô hấp và tiết niệu có biến chứng đe dọa tính mạng.
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Nhiễm khuẩn da.
- Sốt kèm giảm bạch cầu trung tính ở người suy giảm miễn dịch
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Zinhepa Inj. 1g
3.1 Liều dùng thuốc Zinhepa Inj. 1g
Người lớn:
- Liều thường dùng là 1 – 2 g, 12 giờ một lần.
- Liều cao 2 g, 2 lần/ngày được khuyến cáo dùng cho những trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc gây bởi các vi khuẩn kháng thuốc.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: 2 g, 12 giờ một lần.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới có biến chứng: 1 g, 12 giờ một lần; liều cao: 2 g, 12 giờ một lần.
- Nhiễm khuẩn huyết, hoặc nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng: 2 g, 12 giờ một lần.
Người suy thận: Cần điều chỉnh liều. Sau khi dùng liều nạp 1 – 2 g, tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn, liều duy trì được khuyến cáo điều chỉnh dựa theo Clcr như sau:
| Clcr (ml/phút) | Liều ban đầu: 1 g, sau đó: | Liều ban đầu: 2 g, sau đó: |
|---|---|---|
| 50 – 20 | 0,5 g x 2 lần/ngày | 1 g x 2 lần/ngày |
| 20 – 5 | 0,5 g x 1 lần/ngày | 1 g x 1 lần/ngày |
| <5 (Thận nhân tạo) | 0,5g/ngày + 0,25g ngay sau thẩm tách | 1g/ngày + 0,5 g ngay sau thẩm tách |
Không cần điều chỉnh liều ở người bệnh với Clcr ≥ 50 ml/phút.
Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em , trừ khi các liệu pháo khác không có tác dụng. Chống chỉ định cho trẻ dưới 12 tuổi.
3.2 Cách dùng thuốc Zinhepa Inj. 1g hiệu quả
Pha dung dịch tiêm: Lọ 1g pha trong 10ml nước vô khuẩn.
Pha dung dịch truyền: Lọ 1g pha trong 100mk nước vô khuẩn, dung dịch natri 0,9%, dung dịch glu 5% hoặc dung dịch Ringer lactat
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định bệnh nhân có mẫn cảm với thành phần của Zinhepa Inj. 1g hoặc có dị ứng với Cephalosporin khác hoặc bất kỳ thành phần nào có trong công thức.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.