Công dụng
Vinbrex
(Chỉ định)
-
Điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm nhạy cảm, đặc biệt Pseudomonas aeruginosa.
-
Viêm phổi – viêm phổi bệnh viện.
-
Nhiễm khuẩn huyết (nhiễm trùng máu).
-
Viêm màng não do vi khuẩn.
-
Nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.
-
Nhiễm trùng tiết niệu nặng.
-
Phối hợp với các kháng sinh khác trong nhiễm khuẩn nặng đa kháng.
Thuốc dùng đường tiêm bắp (TB), tiêm tĩnh mạch (TTM), truyền tĩnh mạch (TTTM).
Đặc điểm nổi bật
Vinbrex
-
Kháng sinh mạnh nhóm aminoglycoside, hiệu lực cao trên vi khuẩn Gram âm.
-
Dạng ống tiêm 2 ml, thuận tiện dùng trong bệnh viện.
-
Hiệu quả nhanh, thường dùng trong cấp cứu nhiễm khuẩn nặng.
-
Sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP – WHO.
Cách dùng – Liều dùng
Vinbrex
Dùng theo chỉ định bác sĩ.
Liều thông thường:
-
Người lớn: 1–1,5 mg/kg mỗi 8 giờ hoặc theo phác đồ điều trị.
-
Trẻ em & người suy thận: điều chỉnh theo creatinin huyết thanh.
Tuyệt đối không tự ý dùng vì Tobramycin có nguy cơ độc tính trên thận và tai.
Chống chỉ định
Vinbrex
-
Quá mẫn với tobramycin hoặc các aminoglycoside khác.
-
Người bệnh suy thận nặng không kiểm soát.
-
Thận trọng khi phối hợp với thuốc độc thận, độc tai (furosemide, amphotericin B…).
Tác dụng phụ
Vinbrex
-
Độc tính trên thận (tăng creatinin).
-
Độc tính trên tai: ù tai, giảm thính lực.
-
Chóng mặt, nhức đầu.
-
Tăng men gan.
-
Phản ứng tại chỗ tiêm.
Khi có biểu hiện bất thường, cần báo ngay cho nhân viên y tế.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.