Thành phần
Mỗi viên nang chứa:
– Tegafur (FT) 20mg, Gimeracil (CDHP) 5,8mg, Oteracil kali (Oxo) 19,6mg.
– Tá dược: Lactose hydrate, Magnesi stearat.
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Thuốc Ts-One chỉ định ở người lớn để điều trị ung thư dạ dày tiến triển khi được dùng phối hợp với cisplatin.
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
– Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm nặng với các thành phần của TS-ONE*
– Bệnh nhân bị giảm tủy xương nặng (Bạch cầu trung tính < 1.000 tế bào/mm).
– Bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận nặng (Cuối giai đoạn bệnh thận yêu cầu phải thẩm phân).
– Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng (Bilirubin toàn phần > 3 mg/dl).
– Bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống ung thư nhóm fluoropyrimidin khác bao gồm các liệu pháp điều trị phối hợp với chúng (xem Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác).
– Tiền sử có các phản ứng nặng và không mong đợi khi điều trị với fluoropyrimidin.
– Bệnh nhân đang điều trị bằng flucytosin (xem Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác).
– Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nghi ngờ có thai (xem Khả năng sinh sản, phụ nữ có thai và cho con bú).
– Phụ nữ cho con bú (xem Khả năng sinh sàn, phụ nữ có thai và cho con bú).
– Đã biết bị thiếu hụt dihydropyrimidin dehydrogenase (DPD).
– Điều trị trong vòng 4 tuần với thuốc ức chế DPD, bao gồm sorivudin hoặc các chất tương tự có liên quan về hóa học như brivudin.
– Đối với TS-ONE® phối hợp với cisplatin, tham khảo tóm tắt đặc tính sản phẩm ciplastin về các chống chi định đối với cisplatin.
Liều dùng
* Cách dùng: Thuốc Ts-One dùng qua đường uống, nên nuốt nguyên cả viên nang với nước sau bữa ăn.
* Liều dùng:
– Liều chuẩn khuyến cáo dựa trên các nghiên cứu được thực hiện trên bệnh nhân người châu Á và khác với liều khuyến cáo ở bệnh nhân người da trắng.
– Liều chuẩn khuyến cáo của TS-ONEº theo diện tích bề mặt cơ thể (BSA) khi được dùng phối hợp với cisplatin được liệt kê trong Bảng 1. Liều dùng hai lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi tối trong 21 ngày liên tiếp, sau đó là thời gian nghi 14 ngày (1 chu kỳ điều trị). Chu kỳ điều trị này được lặp lại mỗi 5 tuần.
– Diện tích bề mặt cơ thể (BSA) của bệnh nhân phải được tính toán lại và điều chỉnh liều TS-ONE* cho phù hợp nếu cân nặng của bệnh nhân tăng hoặc giảm 2 10% so với cân nặng đã sử dụng để tính diện tích bề mặt cơ thể trước đây và sự thay đổi rõ ràng là không liên quan đến ứ dịch.
– Cần theo dõi cẩn thận những bệnh nhân được điều trị bằng TS-ONE* và nên thực hiện thường xuyên các xét nghiệm bao gồm huyết học, chức năng gan, chức năng thận và điện giải trong huyết thanh. Nên ngừng thuốc nếu bệnh tiến triển hoặc quan sát thấy độc tính không thể chấp nhận được.
– Nếu cần, nên cho bệnh nhân dùng thuốc chống nôn và thuốc chống tiêu chảy.
– Giảm liều TS-ONE* khi phối hợp với cisplatin được cho trong Bảng 2.
– Liều khuyến cáo của cisplatin với chế độ điều trị này là 60 mg/m truyền tĩnh mạch vào ngày thứ 8 của mỗi chu kỳ điều trị. Nên ngừng cisplatin sau 6 chu kỳ mà không ngừng TS-ONE. Nếu ngừng cisplatin trước 6 chu kỳ, việc điều trị bằng TS-ONE* đơn độc có thể tiếp tục trở lại khi các tiêu chuẩn để bắt đầu lại được đáp ứng.
– Nếu cần rút ngắn thời gian nghỉ trị liệu, cần thực hiện sau khi biết chắc rằng không có những bất thường do thuốc từ những phát hiện trong phòng thí nghiệm (xét nghiệm huyết học, xét nghiệm chức năng gan và thận) và không xảy ra các triệu chứng dạ dày-ruột, nghĩa là không phải do vấn đề về an toàn của thuốc.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.