1. Thuốc Sporal có tác dụng gì?
Thuốc Sporal thuộc nhóm thuốc kháng nấm vi khuẩn và virus. Thuốc có khả năng tiêu diệt các loại nấm nhạy cảm bằng cách can thiệp vào quá trình hình thành màng tế bào nấm. Loại thuốc này được sử dụng để điều trị và phòng ngừa nhiễm nấm ngoài da, nấm trên các cơ quan cơ thể.
Cụ thể, thuốc Sporal được sử dụng để điều trị:
- Lang ben
- Nấm ở miệng, họng, âm hộ và âm đạo;
- Nấm da chân, da thân, da bẹn, da kẽ tay, nấm móng tay, nấm móng chân, nấm Blastomyces phổi và ngoài phổi, nấm Histoplasma (gồm bệnh ở khoang phổi và bệnh nấm rải rác không ở màng não), nấm Aspergillus ở phổi và ngoài phổi (ở bệnh nhân không dung nạp với amphotericin B);
- Điều trị duy trì cho bệnh nhân nhiễm HIV, phòng ngừa nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát;
- Phòng ngừa nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài, phác đồ điều trị thông thường không hiệu quả.
Thuốc Sporal chống chỉ định cho các trường hợp sau:
- Mẫn cảm với itraconazole, các azole khác hoặc thành phần khác có trong thuốc;
- Dùng đồng thời với các thuốc hạ lipid máu, thuốc chống loạn nhịp, astemizol, terfenadin, triazolam dạng uống, midazolam dạng uống, cisaprid,…;
- Điều trị nấm móng cho phụ nữ mang thai hoặc có dự định có thai.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Sporal
2.1 Cách dùng
Thuốc được dùng đường uống, uống cả viên thuốc với một lượng nước nhỏ. Bệnh nhân cần dùng thuốc đúng theo hướng dẫn của bác sĩ. Nên uống thuốc Sporal ngay lập tức sau bữa ăn để thuốc được hấp thu tối đa. Thời gian điều trị và liều dùng sẽ được bác sĩ chỉ định tùy thuộc loại nấm và vị trí bị nhiễm trùng.
2.2 Liều dùng
Liều dùng ở người lớn:
Nếu điều trị ngắn ngày, liều dùng thuốc Sporal cho người lớn như sau:
- Nấm Candida miệng – họng: Dùng liều 100mg/ngày x 15 ngày. Bệnh nhân AIDS hoặc giảm bạch cầu trung tính dùng liều thuốc Sporal 200mg/ngày x 15 ngày;
- Nấm Candida âm hộ – âm đạo: Dùng liều 200mg/lần x 2 lần/ngày (dùng 1 ngày) hoặc dùng liều 200mg/lần/ngày (dùng 3 ngày);
- Lang ben: Dùng liều 200mg/lần/này x 7 ngày;
- Nấm da: Dùng liều 100mg/lần/ngày x 15 ngày. Nếu bị nấm ở những vùng sừng hóa cao, điều trị thêm 15 ngày với liều dùng 100mg/ngày.
Nếu điều trị dài ngày (nhiễm nấm toàn thân) thì liều dùng như sau:
- Bệnh nấm móng: Dùng liều 200mg/lần/ngày, điều trị 3 tháng;
- Nấm asper: Dùng liều 200mg/lần/ngày, điều trị từ 2 – 5 tháng. Có thể tăng liều lên 200mg/lần x 2 lần/ngày nếu bệnh lan tỏa;
- Nấm Candida: Dùng liều 100 – 200mg/lần/ngày, điều trị trong 3 tuần – 7 tháng. Có thể tăng liều tới 200mg x 2 lần/ngày nếu bệnh lan tỏa;
- Nhiễm nấm Cryptococcus (không phải viêm màng não): Dùng liều 200mg/lần/ngày, điều trị từ 6 – 12 tháng.
Liều dùng ở trẻ em:
Hiệu quả và an toàn của thuốc Sporal ở trẻ em chưa được khẳng định. Liều dùng 50mg/ngày (đối với trẻ có cân nặng dưới 20kg) hoặc 100mg/ngày (đối với trẻ có cân nặng từ 20kg trở lên) đã được sử dụng trong điều trị bệnh nấm da đầu
Liều dùng cho người bị suy giảm chức năng gan, thận:
Nên thận trọng khi dùng thuốc Sporal cho những đối tượng này.
*Lưu ý khi dùng thuốc Sporal:
- Trường hợp nhiễm nấm Candida toàn thân nghi ngờ đã kháng fluconazol thì có thể kém nhạy cảm với itraconazol. Do đó, cần kiểm tra độ nhạy cảm với thuốc Sporal trước khi điều trị;
- Mặc dù việc dùng thuốc Sporal ngắn ngày không gây rối loạn chức năng gan nhưng cũng không nên dùng loại thuốc này cho người bị bệnh gan hoặc gan đã bị nhiễm độc do sử dụng các thuốc khác. Khi điều trị dài ngày (trên 30 ngày) bằng thuốc Sporal, cần định kỳ theo dõi chức năng gan.
Quên liều: Trường hợp quên 1 liều thuốc Sporal, bệnh nhân nên uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần với liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên, dùng thuốc đúng lịch trình.
Quá liều: Một số trường hợp bệnh nhân dùng thuốc trên 1.000mg có triệu chứng tương tự các tác dụng phụ. Người bệnh cần được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, nếu cần thiết cần rửa dạ dày.
3. Tác dụng phụ của thuốc Sporal
Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp khi sử dụng thuốc Sporal gồm:
- Đau đầu, chóng mặt, sốt, suy nhược;
- Buồn nôn, táo bón, đau bụng, rối loạn tiêu hóa;
- Tăng huyết áp, phù, đau ngực;
- Rối loạn kinh nguyệt;
- Viêm mũi, viêm xoang hoặc các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên;
- Phản ứng dị ứng: Ngứa, nổi mày bay, phù mạch;
- Hội chứng Stevens-Johnson, các bệnh thần kinh ngoại vi;
- Rối loạn công thức máu, giảm kali huyết (khi dùng thuốc dài ngày);
- Tăng men gan, viêm gan (sau khi điều trị dài ngày).




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.