Công dụng của Thuốc Lovenox 4000
Chỉ định
Đây là một heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH). Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:
Điều trị dự phòng bệnh thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trong phẫu thuật có nguy cơ trung bình hoặc cao.
Điều trị dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu trên bệnh nhân liệt giường có bệnh nội khoa cấp tính:
- Suy tim độ III hoặc IV (phân loại NYHA);
- Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính;
- Nhiễm khuẩn cấp hoặc các rối loạn thấp cấp tính, kết hợp với ít nhất là một yếu tố nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch.
Đề phòng đông máu trong tuần hoàn ngoài cơ thể khi thẩm phân máu (một buổi lọc thường qui kéo dài ≤ 4 giờ).
Cách dùng Thuốc Lovenox 4000
Cách dùng
Thuốc dùng qua đường tiêm dưới da. Không được dùng tiêm bắp.
1ml dung dịch tiêm tương đương với khoảng 10000 anti – Xa đơn vị quốc tế (IU) của enoxaparin.
Kỹ thuật tiêm dưới da
Bơm tiêm đóng sẵn thuốc sẵn sàng để dùng ngay.
Không đẩy bọt khí ra khỏi bơm tiêm.
Enoxaparin cần được tiêm dưới da khi bệnh nhân nằm ngửa. Nên luân phiên thay đổi vị trí tiêm giữa thành bụng trước – bên hoặc thành bụng sau – bên phải và trái.
Phải chọc kim thẳng góc, không luồn dưới mặt da, hết chiều dài của kim và nếp da kẹp giữa ngón cái và ngón trỏ. Phải giữ nếp da này trong toàn bộ quá trình tiêm.
Liều dùng
Liều dùng phụ thuộc vào chỉ định và tình trạng của bệnh nhân.
Phẫu thuật có nguy cơ trung bình sinh huyết khối
Đối với phẫu thuật trên bệnh nhân có nguy cơ sinh huyết khối trung bình và khi bệnh nhân không có bất cứ nguy cơ thuyên tắc huyết khối quan trọng nào, có thể đề phòng hữu hiệu bệnh thuyên tắc huyết khối bằng cách tiêm một liều 2000 anti – Xa IU (0,2ml) mỗi ngày.
Phác đồ trị liệu được nghiên cứu gồm một mũi tiêm trước khi mổ 2 giờ.
Phẫu thuật có nguy cơ cao sinh huyết khối
Phẫu thuật khớp háng và khớp gối:
Liều dùng là 4000 anti – Xa IU (0,4 ml) tiêm mỗi ngày một lần.
Phác đồ trị liệu được nghiên cứu gồm một mũi tiêm 4000 anti-Xa IU (tổng liều) trên 12 giờ trước khi mổ, hoặc tiêm 2000 anti – Xa IU (nửa liều) trước khi mổ 2 giờ.
Các trường hợp khác:
Khi nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch liên quan với phẫu thuật (đặc biệt là phẫu thuật ung thư và hoặc liên quan với bệnh nhân (đặc biệt là tiền sử thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch) tỏ ra gia tăng có thể xem xét sử dụng một liều dự phòng giống như liều được dùng trong phẫu thuật có nguy cơ cao (như phẫu thuật khớp háng và khớp gối).



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.