1 Thành phần Haemup
Thành phần trong thuốc Haemup Injection là Sắt nguyên tố (dưới dạng phức hợp sắt hydroxyd với sucrose) hàm lượng 20mg/ml.
Dạng bào chế: DD tiêm.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Haemup Injection 5ml
2.1 Thuốc tiêm Haemup Injection 5ml là thuốc gì?
2.1.1 Dược lực học
Fe là một khoáng chất thiết yếu của cơ thể. Thuốc là phức hợp sắt III, có vai trò kết hợp với hemoglobin tạo thành các tế bào máu [1].
2.1.2 Dược động lực
Hấp thu: Thuốc được sử dụng qua đường tiêm và vào tiếp vào tuần hoàn.
Phân bố: Thể tích phân bổ của thuốc ở trạng thái ổn định là 7,9L. Thuốc được phân bố rộng tại gan, lách và tủy xương.
Thải trừ: Thời gian bán thải của thuốc là 6 giờ.
2.2 Chỉ định thuốc Haemup Injection 5ml
Thuốc Haem up Injection được chỉ định trong điều trị thiếu máu do thiếu sắt trên các đối tượng:
- Suy thận mạn tính không phụ thuộc lọc máu và có dùng Ery
- Suy thận mạn tính không phụ thuốc lọc máu và không dùng erythromycin.
- Suy thận mạn tính phụ thuộc lọc máu và có dùng erythromycin.
- Suy thận mạn tính phụ thuộc lọc màng bụng và có dùng erythromycin.
- Các đối tượng khi không thể dùng liệu pháp bổ sung sắt qua đường uống và chỉ định dùng liệu pháp bổ sung qua đường tĩnh mạch.
- Đối tượng không dung nạp sắt qua đường uống hoặc không tuân thủ.
- Người bị viêm ruột cấp tính và việc dùng chế phẩm sắt lúc này sẽ không hiệu quả.
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Haemup Injection 5ml
3.1 Liều dùng thuốc Haem up Injection 5ml
Suy thận mạn tính phụ thuộc lọc máu: 100mg tiêm tĩnh mạch chậm 2 đến 5 phút hoặc truyền 100mg thuốc pha loãng với 100ml dd NaCl 0,9% trong tối thiểu 15 phút, mỗi lần chạy thận nhân tạo. Tổng quá trình điều trị thường là 1000mg.
Suy thận mạn tính không phụ thuộc lọc máu: Liều khuyến cáo là 200mg tiêm tĩnh mạch chậm 2 đến 5 phút hoặc có thể truyền tĩnh mạch 200mg thuốc pha loãng với 200ml dd NaCl 0,9% trong tối thiểu 15 phút, dùng 5 lần/15 ngày.
Suy thận mạn tính phụ thuộc lọc màng bụng: Chia 3 lần dùng trong 28 ngày, trong đó 2 lần tiêm truyền 300ml trong 1,5 giờ trong 14 ngày đầu và 1 lần truyền 400mg trong 2,5 giờ trong 14 ngày sau. Pha loãng thuốc với tối đa trong 250ml dd NaCl 0,9%.
Bệnh nhi trên 2 tuổi bị suy thận mạn có hoặc không phụ thuộc lọc máu với việc điều trị duy trì sắt bằng erythromycin: Việc dùng thuốc trên đối tượng này chưa được nghiên cứu đầy đủ. Với việc sử dụng trong điều trị suy trì sắt thì liều dùng là 0,5mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm không quá 5 phút và liều tối đa là 100mg, mỗi 2 tuần trong 12 tuần, hoặc có thể pha loãng trong 25ml dd NaCl 0,9%, tiêm trong 5-60 phút.
Các đối tượng khi không thể dùng liệu pháp bổ sung sắt qua đường uống và chỉ định dùng liệu pháp bổ sung qua đường tĩnh mạch: 100-200mg x 1-3 lần/tuần. Chỉ được dùng qua đường tĩnh mạch, có thể tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm trực tiếp vào đường tĩnh mạch của máy lọc máu.
Đối tượng không dung nạp sắt qua đường uống hoặc không tuân thủ: 100-200mg x 1-3 lần/tuần. Chỉ được dùng qua đường tĩnh mạch, có thể tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm trực tiếp vào đường tĩnh mạch của máy lọc máu.
Người bị viêm ruột cấp tính và việc dùng chế phẩm sắt lúc này sẽ không hiệu quả: 100-200mg x 1-3 lần/tuần. Chỉ được dùng qua đường tĩnh mạch, có thể tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm trực tiếp vào đường tĩnh mạch của máy lọc máu.
3.2 Cách dùng của thuốc Haem up Injection 5ml
Chỉ được dùng qua đường tĩnh mạch. Có thể tiêm tĩnh mạch chậm, truyền tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch hoặc tiêm trực tiếp vào đường tĩnh mạch của máy lọc máu.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Haem up Injection cho người bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân thiếu máu nhưng không do nguyên nhân thiếu sắt.
Phụ nữ đang ở 3 tháng đầu thai kỳ.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.