Thành phần của Thuốc Ciprobay 400mg
Mỗi chai có chứa thành phần như:
1 chai 200 ml dung dịch truyền chứa 400 mg ciprofloxacin.
Tá dược: lactic acid, sodium chloride, hydrochloric acid, nước cat pha tiêm.
Hướng dẫn sử dụng Thuốc Ciprobay 400mg
Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Cách dùng:
Dùng truyền qua đường tĩnh mạch
Truyền Ciprobay qua đường tĩnh mạch trong thời gian kéo dài hơn 60 phút. Truyền thuốc chậm vào một tĩnh mạch lớn sẽ hạn chế tối đa sự khó chịu cho bệnh nhân và giảm nguy cơ kích thích tĩnh mạch. Có thể truyền dung dịch thuốc hoặc trực tiếp hoặc sau khi pha chung với các dung dịch truyền tương hợp khác.
Trừ phi đã khẳng định được dung dịch thuốc tương hợp với các dung dịch khác hoặc thuốc khác, nếu không phải truyền thuốc riêng. Các dấu hiệu bất tương hợp là kết tủa thuốc, đục và biến màu.
Sự bất tương hợp xảy ra với bất kỳ dung dịch truyền hoặc thuốc nào không ổn định về mặt hóa học hay vật lý tại nồng độ pH của dung dịch thuốc (ví dụ penicillins, dung dịch heparin), đặc biệt khi kết hợp với các dung dịch có pH kiềm {pH của dung dịch truyền Ciprobay: 3,9-4,5).
Chỉ sử dụng các dung dịch trong suốt
Liều dùng:
Trừ khi thuốc được kê toa theo cách khác
, liều hàng ngày sau đây được đề nghị:
Người lớn:
Bảng 1: Liều khuyến cáo mỗi ngày của Ciprobay truyền tĩnh mạch trên bệnh nhân người lớn
| Các chỉ định | Liều mỗi ngày của Ciprofloxacin (tính theo mg) đối vói dung dịch Ciprobay truyền tĩnh mạch |
|---|---|
| Nhiễm trùng đường hô hấp
(tùy mức độ nặng nhẹ và vi khuẩn gây bệnh) |
Mỗi lần 400 mg. ngày 2 lần tới mỗi lần 400 mg. ngày 3 lần |
| Nhiễm trùng tiết niệu:
cấp. không biến chứng có biến chứng |
Mỗi lần 200 mg. ngày 2 lần tới mỗi lần 400 mg. ngày 2 lần
Mỗi lần 400 mg. ngày 2 lần tới mỗi lần 400 mg. ngày 3 lần |
| Nhiễm trùng đường sinh dục
viêm phần phụ. viêm tuyến tiền liệt, viêm mào tinh hoàn- tinh hoàn |
Mỗi lần 400 mg. ngày 2 lần tới mỗi lần
400 mg. ngày 3 lần |
| Tiêu chảy | Mỗi lần 400 mg. ngày 2 lần |
| Nhiễm trùng khác (xem phần chi định) | Mỗi lẩn 400 mg, ngày 2 lần |
Nhiễm trùng rất trầm trọng, đe dọa tính mạng, như
Đặc biệt khi có sự hiện diện của Pseudomonas, Staphylococcus hoặc Streptococcus |
Mỗi lần 400 mg, ngày 3 lần |
Trẻ em và thiếu niên
Bảng 2: Liều khuyến cáo mỗi ngày của Ciprobay truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân trẻ em và thiếu niên
| Chỉ định | Liều mỗi ngày của ciprofloxacin (tính theo mg) đối với dung dịch Ciprobay truyền tĩnh mạch |
| Các nhiễm trùng trong bệnh xơ nang | 3×10 mg/kg thể trọng (tối đa 400mg/liều ) |
| Các nhiễm trùng đường tiêu có biến chứng và viêm thận bể thận | 3 X 6 mg/kg thể trọng đến 3×10 mg/kg thê trọng (tối đa 400mg/liều ) |
Thông tin bổ sung trên các dân số bệnh nhân đặc biệt
Trẻ em và thanh thiếu niên
Liều dùng khuyến cáo: xem Bảng 2
Thông tin thêm trên những bệnh nhân đặc biệt
- Trẻ em và thiếu niên Liều dùng khuyến cáo: xem Bảng 2
- Người lớn tuổi (trên 65 tuổi)
Những bệnh nhân lớn tuổi nên dùng liều càng thấp càng tốt tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh và độ thanh lọc creatinine (Xem mục “Bệnh nhân suy gan, suy thận’).
- Bệnh nhân suy gan, suy thận
Bệnh nhân suy thận
Bảng 3: Liều khuyến cáo với bệnh nhân suy thận
| Độ thanh thải creatinin
1mL/phút/1,73 m’ ] |
Creatinin huyết thanh [mg/100 mL] | Tổng liều truyền tĩnh mạch mỗi ngày của ciprofloxacin |
|---|---|---|
| 30 đến 60 | 1.4 đến 1,9 | Tối đa 800 mg |
| Dưới 30 | >2.0 | Tối đa 400 mg |
- Các bệnh nhân suy thận đang chạy thâm tách
Đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trong khỏang từ 30-60 mL/phút/l,73m2 (suy thận vừa phải) hoặc nồng độ creatinin huyết thanh từ 1,4 đến 1,9 mg/100 mL, thì liều dùng ciprofloxacin truyền tĩnh mạch tối đa hàng ngày là 800 mg.
Đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30 mL/phút/1,73m2 (suy thận nặng) hoặc creatinin huyết thanh lớn hơn hoặc bằng 2.0mg/100 mL liều dùng ciprofloxacin truyền tĩnh mạch hàng ngày tối đa là 400 mg khi thâm tách, những ngày sau khi thẩm tách.
- Bệnh nhân suy thận đang thẩm tách mảng bụng liên tục ngoại trú (Continuous Ambulatory Peritoneal Dialysis-CAPD)
Bổ sung dung dịch truyền tĩnh mạch Ciprobay vào dịch thâm tách (trong màng bụng): 50 mg ciprofloxacin /lit dịch thâm tách, dùng 4 lần/ngày, mỗi 6 giờ.
- Bệnh nhân suy gan
Trên các bệnh nhân có chức năng gan suy giảm, không cần điều chỉnh liều dùng.
Các bệnh nhân suy thận và suy gan
Đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trong khỏang từ 30-60ml/phút/l,73m2 (suy thận mức vừa phải) hoặc nồng độ creatinin huyết thanh từ 1,4 đến 1,9 mg/lOOmL. liều truyền tĩnh mạch hàng ngày tối đa của ciprofloxacin là 800 mg.
Đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30 mL/phút/l,73m2 (suy thận nặng) hoặc creatinin huyết thanh lớn hơn hoặc bằng 2.0 mg/100 mL. Liều dùng ciprofloxacin truyền tĩnh mạch hàng ngày tối đa là 400 mg.
Trẻ em
Chưa có nghiên cứu về liều dùng ở trẻ em có suy giảm chức năng thận và/hoặc suy giảm chức năng gan
Thời gian điều trị
Thời gian điều trị tùy thuộc vào độ trầm trọng của bệnh, diễn biến về lâm sàng và về vị trùng học. cần điều trị tiếp tục tối thiểu 3 ngày sau khi hết sốt hoặc hết triệu chứng lâm sàng. Thời gian điều trị trung bình:
Người lớn:
- I ngày trong trường hợp lậu cấp không biến chứng.
- đến 7 ngày trong nhiễm trùng thận, đường niệu và ổ bụng.
- suốt toàn bộ giai đoạn giảm bạch cầu của bệnh nhân bị giảm sức đề kháng,
- tối đa 2 tháng trong viêm tủy xương,
- và 7-14 ngày trong tất cả nhiễm trùng khác.
Điều trị tối thiểu 10 ngày trong nhiễm trùng do Streptococcus vì nguy cơ xảy ra biến chứng muộn.
Nhiễm trùng do Chlamydia spp. nên được điều trị tối thiểu 10 ngày.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.