1. Thành phần Theratussine
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Alimemazin tartrat 5 mg.
Tá dược (Lactose, tinh bột mì, PVP, talc, magnesi stearat, aerosil 200, HPMC, PEG 6.000, titan dioxyd, màu đỏ Erythrosine lakes vừa đủ 1 viên.
2. Công dụng (Chỉ định)
Trạng thái sảng rượu cấp (do cai rượu).
Tiền mê trước phẫu thuật.
Dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi) và ngoài da (mày đay, ngứa).
Nôn thường xuyên ở trẻ em.
Mất ngủ của trẻ em và người lớn.
3. Cách dùng – Liều dùng
* Cách dùng: Dùng đường uống.
* Liều dùng:
Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Chữa mày đay, sẩn ngứa:
- Người lớn: Uống 10 mg/lần, ngày 2 – 3 lần; thậm chí tới 100 mg một ngày trong những trường hợp dai dẳng khó chữa.
- Người cao tuổi nên giảm liều: Uống 10 mg/lần, ngày dùng 1 – 2 lần.
- Trẻ em từ 2 tuổi trở lên: Uống 2,5 – 5 mg/lần, ngày 3 – 4 lần.
Dùng với tác dụng chống histamin, chống ho:
- Người lớn: Uống 5 – 40 mg/ngày, chia nhiều lần.
- Trẻ em từ 2 tuổi trở lên: Uống 0,5 – 1 mg/kg thể trọng/ngày, chia nhiều lần.
Dùng để gây ngủ:
- Người lớn: Uống 5 – 20 mg, uống trước khi đi ngủ.
- Trẻ em từ 2 tuổi trở lên: Uống 0,25 – 0,5 mg/kg thể trọng/ngày, uống trước khi đi ngủ.
Dùng để điều trị trạng thái sảng rượu cấp (kích động).
Người lớn: Uống 50 – 200 mg/ngày.
– Quá liều
* Triệu chứng:
Quá liều các dẫn chất phenothiazin là: Buồn ngủ hoặc mất ý thức, hạ huyết áp, tăng nhịp tim, biến đổi điện tâm đồ, loạn nhịp thất và hạ thân nhiệt. Các phản ứng ngoại tháp trầm trọng có thể xảy ra.
*Xử trí:
Nếu phát hiện được sớm (trước 6 giờ, sau khi uống quá liều), tốt nhất nên rửa dạ dày. Phương pháp gây nôn hầu như không được sử dụng.
Có thể cho dùng than hoạt. Không có thuuocs giải độc đặc hiệu. Cần điều trị hỗ trợ. Giãn mạch toàn thể có thể dẫn đến trụy tim mạch; nâng cao chân người bệnh có thể có hiệu quả, trong trường hợp nặng, làm tăng thể tích tuần hoàn bằng tiêm tĩnh mạch dịch truyền là cần thiết các dịch truyền cần được làm ấm trước khi dùng để tránh chứng hạ thân nhiệt trầm trọng thêm.
Các tác nhân gây tăng co cơ như dopamin có thể dùng trong trường hợp không giải quyết được trụy tim mạch bằng dịch truyền. Thường không dùng các thuốc gây co mạch ngoại vi, tránh dùng adrenalin.
Loạn nhịp nhanh thất hoặc trên thất thường đáp ứng khi thân nhiệt trở lại bình thường và rối loạn tuần hoàn hoặc chuyển hóa được điều chỉnh. Nếu vẫn tiếp diễn hoặc đe dọa tính mạng, có thể dùng thuốc chống loạn nhịp. Tránh dùng lignocain hoặc thuốc chống loạn nhịp có tác dụng kéo dài. Khi bị ức chế thần kinh trung ương nặng, cần phải hỗ trợ hô hấp. Các phản ứng loạn trương lực cơ nặng thường đáp ứng với procyclidin (5 – 10 mg) hoặc orphenadrin (20 – 40 mg) tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Tình trạng co giật cần điều trị bằng tiêm tĩnh mạch diazepam.
Hội chứng ác tính do thuốc an thần cần được điều trị bằng giữ mát cho người bệnh và có thể dùng dantrolen natri.
4. Chống chỉ định
Không dùng cho người rối loạn chức năng gan hoặc thận, động kinh, bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp, u tế bào ưa crôm, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt.
Không dùng cho người mẫn cảm với phenothiazin hoặc có tiền sử mắc bệnh glôcôm góc hẹp hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không dùng cho các trường hợp quá liều do barbituric, opiat và rượu.
Không dùng khi giảm bạch cầu, khi có đợt trước đây mất bạch cầu hạt.
Không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi.
5. Tác dụng phụ
Tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều và thời gian sử dụng, vào chỉ định điều trị.
* Thường gặp, ADR > 1/100
- Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ.
- Khô miệng, đờm đặc.
* Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Táo bón.
- Bí tiểu.
- Rối loạn điều tiết mắt.
* Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.
- Tuần hoàn: Giảm huyết áp, tăng nhịp tim.
- Gan: Viêm gan vàng da do ứ mật.
- Thần kinh: Triệu chứng ngoại tháp, giật run Parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, rối loạn vận động muộn; khô miệng có thể gây hại răng và men răng; các phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng co giật trong bệnh động kinh.
- Hô hấp: Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ.





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.