Thành phần của Tenamyd-Cefotaxime 2000
-
Cefotaxim: 2g
Dạng bào chế
-
Bột pha tiêm
Công dụng và chỉ định của Tenamyd-Cefotaxime 2000
-
Điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxime như:
-
Nhiễm khuẩn đường hô hấp và tai – mũi – họng.
-
Các nhiễm khuẩn ở thận và đường tiết niệu – sinh dục (gồm cả bệnh lậu).
-
Các nhiễm khuẩn ở xương khớp, da và mô mềm. Các nhiễm khuẩn ở ổ bụng.
-
Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não và viêm màng trong tim nhiễm khuẩn.
-
Phòng ngừa nhiễm khuẩn trước khi phẫu thuật nhất là khi có nguy cơ nhiễm khuẩn cao.
-
Cách dùng – Liều dùng của Tenamyd-Cefotaxime 2000
-
Cách dùng:
-
Thuốc dùng tiêm truyền
-
-
Liều dùng:
-
Với người lớn:
-
Trường hợp nhiễm khuẩn không có biến chứng, liều dùng là 1g/12 giờ theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
-
Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, viêm màng não liều dùng là 2g trong khoảng từ 6 – 8h trong khoảng 7- 21 ngày, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
-
Điều trị nhiễm khuẩn bằng Taxibiotic đường tiêm sau khi cải thiện có thể chuyển sang cefixim dạng uống.
-
Bệnh lậu không biến chứng sử dụng liều duy nhất 1g tiêm tĩnh mạch.
-
Trường hợp điều trị dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ, liều 1g tiêm 30 phút trước khi mổ. Với sản phụ sinh mổ thì tiêm 1g vào tĩnh mạch ngay sau khi kẹp cuống rau và tiêm thêm 2 liều nữa vào 6h và 12h sau đó.
-
-
Với trẻ em:
-
Trẻ 2 tháng đến 12 tuổi liều dùng từ 50mg – 150mg/kg/ngày, chia 3-4 lần đường tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp.
-
Trẻ sơ sinh > 7 ngày tuổi, liều dùng từ 75-150mg/kg/ngày, chia 2 lần, tiêm tĩnh mạch.
-
Trẻ sinh non, trẻ sơ sinh < 7 ngày tuổi liều dùng 50mg/kg/ngày chia 2 lần, tiêm tĩnh mạch.
-
Trường hợp người suy thận có chỉ số ClCr < 10mL sau liều tấn công ban đầu thì giảm nửa liều và vẫn giữ nguyên số lần dùng trong ngày. Liều tối đa cho 1 ngày là 2g.
-
-
Chống chỉ định của Tenamyd-Cefotaxime 2000
-
Người mẫn cảm với cephalosporin và mẫn cảm với lidocain (nếu dùng chế phẩm có lidocain).
Lưu ý khi sử dụng Tenamyd-Cefotaxime 2000
-
Các chế phẩm thương mại cefotaxim có chứa lidocain chỉ được tiêm bắp, không bao giờ được tiêm tĩnh mạch.
-
Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefotaxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
-
Có dị ứng chéo giữa penicilin với cephalosporin trong 5 – 10% trường hợp. Phải hết sức thận trọng khi dùng cefotaxim cho người bệnh bị dị ứng với penicilin.
-
Nếu đồng thời dùng thuốc có khả năng gây độc đối với thận (ví dụ như các aminoglycosid) thì phải theo dõi kiểm tra chức năng thận.
-
Cefotaxim có thể gây dương tính giả với test Coombs, với các xét nghiệm về đường niệu, với các chất khử mà không dùng phương pháp enzym.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.