1. Thành phần Stadeltine
Thành phần hoạt chất: Levocetirizine Dihydrochloride 5mg.
Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, microcrystallin cellulose, hydroxypropyl cellulose, colloidal sillica khan, magnesi stearat, hypromellose 6 cps, macrogol 6000, talc, titan dioxyd.
2. Công dụng (Chỉ định) Stadeltine
Levocetirizine được dùng để điều trị:
Giảm các triệu chứng ở mắt và mũi của viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm.
Giảm các triệu chứng mày đay mạn tính.
3. Cách dùng – Liều dùng Stadeltine
Thuốc được dùng bằng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 5mg x 1 lần/ngày.
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 5mg/ngày.
Levocetirizine không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi vì không đủ dữ liệu về hiệu quả và an toàn trên trẻ.
Người lớn suy thận:
– Bình thường (Clcr ≥ 80 ml/phút): 5mg x 1 lần/ngày.
– Nhẹ (Clcr 50 – 79 ml/phút): 5mg x 1 lần/ngày.
– Trung bình (Clcr 30 – 49 ml/ phút): 5mg x 1 lần mỗi 2 ngày.
– Nặng (Clcr < 30 ml/phút): 5mg x 1 lần mỗi 3 ngày.
– Chống chỉ định với bệnh suy thận giai đoạn cuối (Clcr < 10 ml/phút) và bệnh nhân thẩm tách máu.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường.
Bệnh nhi suy thận: Liều dùng cần được điều chỉnh tùy theo từng bệnh nhân dựa vào độ thanh thải thận, tuổi và cân nặng của trẻ.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân chỉ bị suy gan.
Bệnh nhân suy gan và suy thận: Điều chỉnh liều theo khuyến cáo.
– Quá liều
Các triệu chứng
Các triệu chứng quan sát được dùng sau khi quá liều levocetirizine chủ yếu liên quan đến các tác dụng trên hệ thần kinh trung ương hay các tác dụng liên quan đến tác dụng kháng cholinergic. Các tác dụng không mong muốn được ghi nhận sau uống ít nhất gấp 5 lần liều khuyến cáo hàng ngày: Lú lẫn, tiêu chảy, hoa mắt, mệt mỏi, đau đầu, khó chịu, giãn đồng tử, ngứa, bồn chồn, ngủ mê, buồn ngủ, sững sờ, tim đập nhanh, run và bí tiểu.
Xử lý quá liều
Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho levocetirizine. Nếu xảy ra quá liều, khuyến cáo điều trị triệu chứng hoặc hỗ trợ. Cần xem xét rửa dạ dày nếu bệnh nhân mới chỉ uống thuốc trong thời gian ngắn. Levocetirizine không được loại bỏ hiệu bằng cách lọc máu.
4. Chống chỉ định Stadeltine
Thuốc Stadeltine chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với levocetirizine, các thành phần tá dược khác của thuốc, với hydroxyzin hoặc dẫn xuất piperazine khác.
Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (ClCr < 10 ml/phút) và bệnh nhân đang thẩm tách máu.
Bệnh nhi 6 – 10 tuổi bị suy thận.
5. Tác dụng phụ Stadeltine
Khi sử dụng thuốc Stadeltine, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
Tâm thần: Buồn ngủ.
Thần kinh: Hoa mắt, đau đầu.
Hô hấp, ngực và trung thất: viêm họng, viêm mũi ở trẻ em.
Tiêu hóa: Đau bụng, khô miệng, buồn nôn.
Toàn thân: Mệt mỏi.
Ít gặp( 1/1000 ≤ ADR < 1/100)
Tâm thần: Lo âu.
Thần kinh: Dị cảm.
Tiêu hóa: Tiêu chảy.
Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban.
Toàn thân: Suy nhược, khó chịu.
Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000)
Miễn dịch: Quá mẫn.
Tâm thần: Hung hăng, lo âu.
Thần kinh: Co giật, rối loạn vận động.
Tim mạch: Tim đập nhanh.
Gan mật: Chức năng gan bất thường.
Da và mô dưới da: Mày đay.
Toàn thân: Phù.
Nghiên cứu: Tăng cân.
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000)
Máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
Miễn dịch: Sốc phản vệ.
Tâm thần: Rối loạn cử động.
Thần kinh: Rối loại vị giác, ngất, run, rối loạn trương lực, rối loạn vận động.
Mắt: Rối loạn điều tiết mắt, nhìn mờ, chuyển động mắt.
Da và mô dưới da: Phù mạch thần kinh, hồng ban sắc tố cố định.
Thận và tiết niệu: Tiểu khó, đái dầm.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.