Thành phần
Mỗi 2ml Selemycin thuốc có chứa các thành phần:
- Amikacin 250mg/2ml
- Tá dược vừa đủ.
Cơ chế tác dụng của thuốc Selemycin 250mg/2ml
- Selemycin thuốc nhóm nào? Selemycin 250mg/2ml có chứa thành phần hoạt chất Amikacin là 1 thuốc thuốc nhóm kháng sinh bán tổng hợp, Amikacin có khả năng liên kết với các tiểu đơn vị ribosome 30S của các vi khuẩn và Amikacin can thiệp tại các vị trí tiếp nhận liên kết mARN, tARN nhờ đó gây cản trở sự phát triển của các vi khuẩn do Amikacin làm gián đoạn quá trình tổng hợp các protein và làm gián đoạn sản xuất peptide. Amikacin có khả năng diệt cả gram dương và âm.
Dược động học
- Sau khi cho người lớn, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 45 phút-2 giờ và Cmax= 17-25 mcg/ml khi đường dùng là tiêm bắp. Với đường tiêm tĩnh mạch nồng độ đỉnh của Amikacin đạt được sau 1 giờ và Cmax=38 mcg/ml.
- Amikacin sau khi tiêm được khuếch tán nhanh vào cơ thể với nửa đời thải trừ trong huyết thanh là 2-3 giờ với bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
- Khoảng 93-98% Amikacin được đào thải dưới dạng không chuyển hóa trong vòng 24 giờ sau khi tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.
Công dụng – Chỉ định Selemycin 250mg/2ml
Selemycin 250mg/2ml được dùng trong:
- Điều trị nhiễm khuẩn nặng hay đe dọa đến tính mạng đặc biệt là bệnh nhân bị nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn không rõ nguyên nhân. Dùng Selemycin 250mg/2ml phối hợp với penicilin, cephalosporin, các thuốc kháng sinh khác.
- Điều trị vi khuẩn kị khí.
Liều dùng – Cách sử dụng Selemycin 250mg/2ml
Liều dùng
- Người lớn và trẻ > 12 tuổi: liều tiêm bắp hay truyền tĩnh mạch 15mg/kg/ngày hoặc 7,5mg/lần x 2 lần/ngày cách đều nhau 12 giờ, tổng liều không quá 1,5g/ngày.
- Trẻ 4 tuần – 12 tuổi: liều tiêm bắp hay truyền tĩnh mạch chậm 15mg/kg/ngày hoặc 7,5mg/lần x 2 lần/ngày cách đều nhau 12 giờ, tổng liều không quá 1,5g/ngày.
- Trẻ sơ sinh: dùng 1 liều ban đầu 10mg/kg, liều tiếp theo 7,5mg/kg/ 12 giờ.
- Trẻ sinh non: 7,5mg/kg/ 12 giờ.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 7,5mg/lần x 2 lần/ngày.
- Bệnh nhân suy thận:
| Nồng độ creatinin huyết thanh (mg/100ml) | Khoảng cách giữa các liều tiêm bắp 7,5mg/kg ( giờ) |
| 1,5 | 13,5 |
| 2,0 | 18,0 |
| 2,5 | 22,5 |
| 3,0 | 27,0 |
| 3,5 | 31,5 |
| 4,0 | 36,0 |
| 4,5 | 40,5 |
| 5,0 | 45,0 |
| 5,5 | 49,5 |
| 6,0 | 54,0 |
Cách dùng
- Selemycin 250mg/2ml được dùng theo đường tiêm bắp hay truyền tĩnh mạch.
- Ở liều khuyến cáo, việc dùng Selemycin 250mg/2ml nên đáp ứng với liệu pháp 24-48 giờ.
- Nếu trong vòng 3-5 ngày mà không đạt hiệu quả điều trị thì nên cân nhắc liệu pháp thay thế.
- Với người lớn: pha 250mg amikacin vào 50-100ml dịch truyền thông thường như dung dịch NaCl 0,9% hay glu 5%, truyền trong 30-60 phút với người lớn và 1-2 giờ với trẻ em.
Chống chỉ định
Không dùng Selemycin 250mg/2ml cho những bệnh nhân:
- Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị nhược cơ.
Tác dụng không mong muốn
- Thường gặp: chóng mặt tăng ure, creatinin, protein niệu, giảm khả năng nghe, độc với hệ tiền đình, mất thăng bằng.
- Ít gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, sốt, ngoại ban da, tăng transaminase, tăng albumin niệu, creatinin máu, đái ít, nước tiểu có bạch cầu, hồng cầu.
- Hiếm gặp: nhức đầu, giảm tiểu cầu, bạch cầu, thiếu máu, dị cảm, tăng huyết áp, nhược cơm run, liệt, điếc, đau khớp, nôn, buồn nôn.





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.