1. Thành phần Remeclar
Mỗi viên có chứa:
| Thành phần | Hàm lượng |
| Clarithromycin | 500mg |
– Tá dược: Povidone: 16mg, Microcrystalline cellulose: 300mg, Sodium Starch Glycolate: 30mg, Colloidal Silicon Dioxide: 4mg, Magnesium stearate: 14mg, Hypromellose: 12,4mg, Macrogol 400: 1,3mg, Titanium Dioxide: 3,26mg, Talc: 1,04mg, Quinoline Yellow E 104: 1,84mg, Orange Flavor: 0,16mg.
2. Công dụng (Chỉ định) Remeclar
Remeclar 500mg là thuốc được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phổi, viêm xoang và viêm họng.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ từ nhẹ đến vừa. Remeclar cũng được chỉ định để diệt H. pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.
3. Cách dùng – Liều dùng Remeclar
Clarithromycin bền vững trong môi trường acid và hấp thu tốt khi có hoặc không có thức ăn. Thời gian điều trị clarithromycin còn tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh và thường kéo dài 7 – 14 ngày.
Người lớn:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp và da: 250mg – 500mg, 2 lần/ ngày.
Đối với người bệnh suy thận nặng, liều giảm xuống một nửa còn 250mg, 1 lần/ ngày hoặc 250mg, 2 lần/ngày trong những nhiễm khuẩn nặng.
Với Mycobacterium avium nội bảo (MAI): 500mg, 2 lần/ ngày. Giảm liều xuống 50% nếu độ thanh thải dưới 30ml/ phút. Phon Clarithromycin cũng dùng phối hợp với chất ức chế bơm proton và các thuốc khác với liều 500mg, 3 lần/ ngày để diệt tận gốc nhiễm Helicobacter pylori.
– Quá liều
Các triệu chứng khi quá liều: các triệu chứng trên đường tiêu hoá và hiếm khi thay đổi trạng thái tâm thần, hành vi dạng hoang tưởng, giảm kali huyết, giảm oxy hoá huyết. Các phản ứng do quá liều nên điều trị bằng rửa dạ dày và các biện pháp hỗ trợ.
4. Chống chỉ định
Thuốc Remeclar 500 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân quá mẫn với kháng sinh macrolide.
- Không nên dùng Clarithromycin cùng với các dẫn xuất ergot.
- Chống chỉ định sử dụng Clarithromycin cùng bất kỳ thuốc nào dưới đây: Cisapride, pimozide và terfenadine. Đã có báo cáo chứng tỏ rằng nồng độ của cisapride, pimozide và terfenadine tăng lên ở các bệnh nhân khi sử dụng các thuốc trên cùng Clarithromycin, có thể gây kéo dài khoảng QT và loạn nhịp tim bao gồm nhịp nhanh thất, rung thất và Torsade de Pointes. Đã thấy các tác dụng tương tự khi dùng astemizole kết hợp với các macrolide khác.
5. Tác dụng phụ
Giống như tất cả các thuốc, Remediar có thể gây ra các tác dụng không mong muốn. Phố Điều Các tác dụng không mong muốn thường gặp là: buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy, mề đay và các phản ứng dị ứng khác, điếc khi sử dụng liều lớn và có hồi phục khi ngưng sử dụng thuốc, vàng da ứ mật, viêm gan, đau đầu, rối loạn cảm giác về mùi vị, thay đổi màu sắc răng và lưỡi, viêm dạ dày, viêm lưỡi, đau khớp, đau cơ, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, kích động, mất ngủ, ác mộng, lẫn, rối loạn tâm thần, hạ đường huyết, hội chứng Stevens-Johnson, nhịp tim nhanh.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.