1. Thành phần Prednison
Prednison: 5 mg
Tá dược: lactose, tinh bột sắn, PVP, sodium starch glycolat, magnesi stearat vừa đủ 1 viên.
2. Công dụng (Chỉ định)
– Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ.
– Ung thư, như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn cuối.
3. Cách dùng – Liều dùng Prednison
– Với bệnh cấp tính:
Người lớn: Bắt đầu uống 4 – 8 viên/ ngày, sau đó giảm dần đến liều duy trì uống 1 – 3 viên/ ngày, uống sau bữa ăn.
Trẻ em: uống 1 – 2 mg/kg/ngày, uống sau bữa ăn.
– Bệnh lý mãn: khởi đầu 1- 2 viên, tăng dần liều đến liều thấp nhất đạt hiệu quả.
+ Suy thượng thận: 1/2 – 2 viên/ngày.
+ Dị ứng, thấp khớp cấp: 4-6 viên/ ngày.
+ Bệnh chất tạo keo 6 viên/ ngày.
– Quá liều
– Những triệu chứng quá liều gồm biểu hiện hội chứng dạng Cushing, yếu cơ, và loãng xương, chỉ xảy ra khi dùng glucocorticoid dài ngày.
– Trong những trường hợp này cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid.
4. Chống chỉ định
– Mẫn cảm với một trong những thành phần của thuốc.
– Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
– Nhiễm trùng da do virus, nấm hoặc lao.
– Đang dùng vaccin virus sống.
5. Tác dụng phụ
Những tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhiều nhất khi dùng prednison liều cao và dài ngày.
– Prednison ức chế tổng hợp prostaglandin và như vậy làm mất tác dụng của prostaglandin trên đường tiêu hóa tức là làm mất tác dụng ức chế tiết acid dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày. Nhiều tác dụng không mong muốn có liên quan đến tác dụng này của glucocorticoid.
Thường gặp, ADR > 1/100
– Thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.
– Tiêu hóa: Tăng ngon miệng, khó tiêu.
– Da: Rậm lông.
– Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường.
– Thần kinh – cơ và xương: Đau khớp.
– Mắt: Đục thủy tinh thể, glôcôm.
– Hô hấp: Chảy máu cam.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
– Thần kinh trung ương: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, giả u não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái.
– Tim mạch: Phù, tăng huyết áp.
– Da: Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố da.
– Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng dạng Cushing, ức chế trục tuyến yên – thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali – huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết.
– Tiêu hóa: Loét dạ dày – tá tràng, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy.
– Thần kinh – cơ và xương: Yếu cơ, loãng xương, gãy xương.
– Khác: Phản ứng quá mẫn.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.