1. Thành phần Nebicard
Mỗi viên nén NEBICARD – 5 có chứa:
Nebivolol hydrochlorid tương đương với Nebivolol 5mg.
Tá dược: Lactose, Tinh bột, Croscarmellose sodium, Hydroxypropyl methyl cellulose (HPMC 6 cps), Polysorbate (Tween 80), Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102), Magnesi stearate, Colloidal silicon dioxide.
2. Công dụng (Chỉ định) Nebicard
NEBICARD – 5 được chỉ định để điều trị tăng huyết áp.
3. Cách dùng – Liều dùng Nebicard
Liều lượng: 5mg/lần/ngày, uống vào một thời điểm nhất định trong ngày. Thuốc có thể uống trong các bữa ăn.
Cách dùng: Dùng theo đường uống.
– Quá liều
Triệu chứng: Triệu chứng quá liều của các thuốc chẹn beta là: nhịp tim chậm, tụt huyết áp, co thắt phế quản và suy tim cấp tính.
Điều trị: Khi dùng quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và được điều trị tích cực. Cần kiểm tra nồng độ glucose máu. Có thể ngăn chặn được sự hấp thu những phần thuốc còn lại trong đường tiêu hoá bằng cách rửa dạ dày hoặc cho bệnh nhân uống than hoạt và một loại thuốc tẩy. Hô hấp nhân tạo cũng có thể cần thiết. Nhịp tim chậm hay các phản ứng phế vị diện rộng có thể được điều trị bằng atropin và methyl atropin. Tụt huyết áp và shock nên được điều trị bằng huyết tương / các chất thay thế huyết tương và nếu cần, bằng catecholamine.
Các hiệu quả chẹn beta có thể bị trung hoà bằng cách truyền tĩnh mạch chậm isoprenalin hydrochloride bắt đầu với liều khoảng 5μg/phút, hoặc dobutamin với liều khởi đầu là 2,5μg/phút, cho đến khi thu được những hiệu quả mong muốn. Với những trường hợp không đáp ứng, isoprenalin có thể kết hợp với dopamin. Nếu biện pháp này vẫn không tạo được đáp ứng như mong muốn, có thể được cân nhắc để sử dụng biện pháp tiêm tĩnh mạch glucagon liều 50 – 100μg/kg. Nếu cần, có thể tiêm nhắc lại trong vòng một giờ và thậm chí cần thiết, có thể truyền tiếp tĩnh mạch glucagon với liều 70μg/kg/h. Với những trường hợp nặng nhất khi hiện tượng chậm nhịp tim không đáp ứng với điều trị, có thể đặt máy tạo nhịp cho bệnh nhân.
4. Chống chỉ định Nebicard
NEBICARD – 5 bị chống chỉ định trong các trường hợp sau:
– Bệnh nhân mẫn cảm với Nebivolol
– Suy gan hoặc suy giảm chức năng gan
– Phụ nữ có thai và cho con bú
– Shock do suy tim
– Suy tim mất kiểm soát
– Hội chứng rối loạn khả năng dẫn truyền ở nút xoang, bao gồm cả bloc xoang – nhĩ
– Block tim độ 2 và 3
– Có tiền sử co thắt phế quản và hen phế quản
– U tuyến thượng thận chưa điều trị
– Nhiễm toan chuyển hoá
– Nhịp tim chậm (< 50 nhịp/phút)
– Huyết áp thấp
– Rối loạn trầm trọng tuần hoàn ngoại vi
5. Tác dụng phụ
Hầu hết các tác dụng phụ đều chỉ ở mức nhẹ đến trung bình. Những tác dụng phụ thường gặp nhất (xảy ra khoảng 1 – 10%) là: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, dị cảm. Các tác dụng phụ khác, đã được báo cáo bởi ít nhất khoảng 1% bệnh nhân, gồm có: tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, khó thở và phù.
Các tác dụng phụ điển hình của các thuốc đối kháng beta – adrenergic, đã được báo cáo ở ít hơn 1% bệnh nhân điều trị với Nebivolol, là: nhịp tim chậm, giảm thời gian dẫn truyền nhĩ thất, block nhĩ thất, tụt huyết áp, suy tim, (tăng) chứng khập khễnh gián cách, giảm thị lực, bất lực, trầm cảm, ác mộng, rối loạn tiêu hoá, đầy hơi, nôn, co thắt phế quản, mẩn ngứa.
Những tác dụng phụ sau đây của một số thuốc đối kháng beta – adrenergic cũng đã được báo cáo: ảo giác, loạn tâm thần, lạnh/tím tái cực độ, biểu hiện của chứng Raynaud, khô mắt, nhiễm độc mắt – da – màng nhầy theo kiểu của practolol.





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.