Thành phần của thuốc Meropenem Kabi 1g
-
Meropenem (dưới dạng Meropenem trihydrat) 1000mg
Dạng bào chế
-
Bột pha dung dịch tiêm.
Công dụng – chỉ định của Meropenem Kabi 1g
- Meropenem Kabi 1g là thuốc được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau cho người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi:
- Viêm phổi nặng, bao gồm cả viêm phổi nặng do lây nhiễm trong cộng đồng và trong bệnh viện.
- Nhiễm trùng phế quản-phổi trong bệnh xơ nang.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng.
- Nhiễm trùng ổ bụng có biến chứng.
- Nhiễm trùng trong và sau khi sinh.
- Nhiễm trùng da và mô mềm có biến chứng.
- Viêm màng não cấp do vi khuẩn
Chống chỉ định của Meropenem Kabi 1g
-
Meropenem chống chỉ định cho bệnh nhân quá mẫn với thuốc.
Cách dùng – Liều dùng Meropenem Kabi 1g
- Người lớn và trẻ vị thành niên:
- Viêm phổi nặng (từ cộng đồng và từ bệnh viện) 500 mg hoặc 1 g
- Nhiễm trùng phế quản -phổi trong bệnh xơ nang 2g
- Nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng 500 mg hoặc 1 g
- Nhiễm trùng ổ bụng có biến chứng 500 mg hoặc 1 g
- Nhiễm trùng trong và sau khi sinh 500 mg hoặc 1 g
- Nhiễm trùng da và mô mềm có biến chứng 500 mg hoặc 1 g
- Viêm màng não cấp do vi khuẩn 2g
- Dùng cho bệnh nhân giảm bạch cầu có sốt 1g
- Bệnh nhân suy thận
- Độ thanh thải creatinin 26-50 : 1 đơn vị liều mỗi 12 giờ
- Độ thanh thải creatinin 10-25 : nửa đơn vị liều mỗi 12 giờ
- Độ thanh thải creatinin <10 : nửa đơn vị liều mỗi 24 giờ
- Bệnh nhiễm khuẩn
- Viêm phổi nặng, gồm cả từ cộng đồng và từ bệnh viện 10 hoặc 20 mg/kg
- Nhiễm trùng phế quản-phổi trong bệnh xơ nang 40 mg/kg
- Nhiễm trùng đường tiết niệu có bội nhiễm 10 hoặc 20 mg/kg
- Nhiễm trùng ỗ bụng có bội nhiễm 10 hoặc 20 mg/kg
- Nhiễm trùng da và mô mềm có bội nhiễm 10 hoặc 20 mg/kg
- Viêm màng não do vi khuẩn 40 mg/kg
- Dùng cho bệnh nhân giảm bạch cầu 20 mg/kg
Lưu ý khi sử dụng Meropenem Kabi 1g
-
Trước khi bắt đầu điều trị với meropenem, nên hỏi kỹ bệnh nhân về tiền sử các phản ứng quá mẫn với các kháng sinh họ beta-lactam. Nên sử dụng thận trọng Meronem cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn này. Nếu phản ứng dị ứng với meropenem xảy ra, nên ngưng thuốc và có biện pháp xử lý thích hợp.
-
Khi sử dụng Meronem cho bệnh nhân bị bệnh gan cần theo dõi kỹ nồng độ transaminase và bilirubin.
-
Cũng như các kháng sinh khác, tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc có thể xảy ra và do đó, cần phải theo dõi bệnh nhân liên tục.
-
Không khuyến cáo sử dụng thuốc trong trường hợp nhiễm trùng do các Staphylococcus đề kháng với methicillin.
-
Trên thực hành lâm sàng, cũng như tất cả các kháng sinh khác, viêm đại tràng giả mạc hiếm khi xảy ra khi sử dụng Meronem và có thể ở mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy, cần thận trọng khi kê toa các thuốc kháng sinh cho bệnh nhân có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng. Điều quan trọng là cần xem xét chẩn đoán viêm đại tràng giả mạc khi bệnh nhân bị tiêu chảy liên quan đến sử dụng thuốc Meronem. Mặc dù các nghiên cứu cho thấy độc tố do Clostridium difficile sinh ra là một trong những nguyên nhân chính gây viêm đại tràng liên quan đến sử dụng các kháng sinh, cũng cần xem xét đến các nguyên nhân khác.
-
Nên thận trọng khi sử dụng đồng thời Meronem với các thuốc có khả năng gây độc trên thận.
-
Meronem có thể làm giảm nồng độ axít valproic huyết thanh. Ở một số bệnh nhân, nồng độ axít valproic huyết thanh có thể thấp hơn nồng độ điều trị.
-
Sử dụng cho trẻ em: Hiệu quả và sự dung nạp đối với trẻ dưới 3 tháng tuổi chưa được xác lập; do đó, không khuyến cáo sử dụng Meronem cho trẻ dưới 3 tháng tuổi. Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc cho trẻ em bị rối loạn chức năng gan hay thận.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.