1. Thành phần Ipalzac
| Thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Acid mefenamic | 250 mg |
| Tá dược | vừa đủ 1 viên |
2. Công dụng Ipalzac
Acid mefenamic giúp:
-
Giảm đau từ nhẹ đến trung bình
-
Giảm đau do thần kinh
-
Nhức đầu, đau nửa đầu
-
Đau do chấn thương
-
Đau sau sinh
-
Đau sau phẫu thuật
-
Đau răng
-
Đau và sốt sau các chứng viêm
-
Đau bụng kinh
-
Rong kinh kèm đau do co thắt hay đau hạ vị
3. Liều lượng và cách dùng Ipalzac Acid mefenamic 250 mg
-
Liều thông thường:
250–500 mg/lần, uống 3 lần/ngày. -
Nên uống trong bữa ăn hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.
-
Đợt điều trị không nên kéo dài quá 7 ngày.
4. Chống chỉ định
Không dùng thuốc cho các trường hợp:
-
Suy chức năng gan
-
Suy chức năng thận
5. Dược lực học
-
Acid mefenamic là dẫn xuất của acid anthranilic, thuộc nhóm NSAIDs.
-
Tác dụng thông qua cơ chế ức chế cyclooxygenase, giảm hình thành prostaglandin – chất gây đau và viêm.
-
Thuốc có tác dụng:
-
Kháng viêm
-
Giảm đau
-
Hạ sốt
-
-
Khác với nhiều NSAIDs khác, acid mefenamic còn cạnh tranh tại thụ thể prostaglandin, làm tăng hiệu quả giảm đau.
6. Tác dụng không mong muốn
Một số tác dụng phụ có thể gặp:
-
Buồn nôn, nôn
-
Tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu
-
Nổi ban, ngứa
-
Nhức đầu, chóng mặt
-
Trầm cảm
-
Giảm bạch cầu tạm thời
-
Làm nặng thêm bệnh hen suyễn
-
Liều cao có thể gây co giật, tránh dùng cho bệnh nhân động kinh
7. Tương tác thuốc
-
Tăng tác dụng của thuốc chống đông dạng uống (như warfarin) do cạnh tranh gắn protein.
-
Có thể gây dương tính giả bilirubin niệu.
8. Thận trọng
-
Thận trọng khi dùng cho người loét đường tiêu hóa cấp tính.
-
Ngừng thuốc và báo bác sĩ khi có dấu hiệu xuất huyết tiêu hóa.
9. Lưu ý đặc biệt
Phụ nữ có thai
-
Thuốc có thể gây hại cho thai nhi (sảy thai, dị tật…).
-
Không nên sử dụng trừ khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.
Phụ nữ cho con bú
-
Thuốc có thể qua sữa mẹ, ảnh hưởng trẻ.
-
Hạn chế hoặc tránh dùng trong thời kỳ cho con bú.
10. Bảo quản
-
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
-
Nhiệt độ không quá 30°C.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.