Thành phần của Thuốc Disthyrox 100mcg
|
Thông tin thành phần |
Hàm lượng |
|---|---|
|
Levothyroxine |
100Mcg |
Chỉ định
Thuốc được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị thay thế hoặc bổ sung cho các hội chứng suy giáp do bất cứ nguyên nhân nào ở tất cả các lứa tuổi (kể cả ở phụ nữ có thai), trừ trường hợp suy giáp nhất thời trong thời kỳ hồi phục viêm giáp bán cấp.
- Ức chế tiết thyrotropin (TSH): Tác dụng này có thể có ích trong bướu cổ đơn thuần và trong bệnh viêm giáp mạn tính (Hashimoto), làm giảm kích thước bướu.
- Phối hợp với các thuốc kháng giáp trong nhiễm độc giáp. Sự phối hợp này để ngăn chặn bướu giáp và suy giáp.
Cách dùng Thuốc Disthyrox 100mcg
Cách dùng
Dùng đường uống bằng cách nuốt toàn bộ viên thuốc với một lượng nước nhỏ vào buổi sáng, khi dạ dày rỗng, ít nhất là 2 giờ trước khi ăn sáng.
Trẻ em uống thuốc ít nhất 2 giờ trước bữa ăn đầu tiên trong ngày. Ngâm viên thuốc với một chút nước cho thuốc tan ra và trở thành hỗn dịch mịn (chỉ nên thực hiện cho mỗi lần uống). Sau đó cho trẻ uống thêm một ít nước.
Liều dùng
Suy tuyến giáp nhẹ ở người lớn
Liều khởi đầu: 50 microgam/ngày, uống 1 lần. Tăng thêm liều hàng ngày từ 25 – 50 microgam trong khoảng thời gian từ 2 – 4 tuần cho đến khi có đáp ứng mong muốn.
Ở người bệnh tim, liều khởi đầu 25 microgam/ngày hoặc 50 microgam cách 2 ngày/1 lần. Sau đó điều chỉnh liều cứ 4 tuần lại thêm 25 microgam cho tới khi đạt kết quả điều trị. Ở người không có bệnh tim, có thể nhanh chóng đạt được liều duy trì (100 – 200 microgam) sau khi điều chỉnh theo đánh giá lâm sàng.
Suy tuyến giáp nặng ở người lớn
Liều khởi đầu: 12,5 – 25 microgam/lần/ngày. Tăng thêm 25 microgam vào liều hàng ngày trong khoảng thời gian từ 2 – 4 tuần cho đến khi có đáp ứng mong muốn.
Liều duy trì: Uống từ 75 – 125 microgam/ngày uống 1 lần.
Suy tuyến giáp người cao tuổi
Liều ban đầu: 12,5 – 25 microgam/lần/ngày.
Liều tăng dần: Trong khoảng từ 3 – 4 tuần cho đến khi có đáp ứng mong muốn.
Liều người lớn, điều trị duy trì: 100 – 200 microgam/ngày, có thể cao hơn tùy theo người bệnh.
Ðiều trị liều thay thế cho trẻ em dưới 1 tuổi: 25 – 50 microgam/lần/ngày.
Ðiều trị liều thay thế cho trẻ em trên 1 tuổi: 3 – 5 microgam/kg/ngày. Liều tăng dần cho đến liều của người lớn khoảng 150 microgam/ngày, đạt ở vào đầu hoặc giữa tuổi thiếu niên. Một số trẻ em có thể cần liều duy trì cao hơn.
Cũng có thể dùng liều như sau:
- 0 – 6 tháng: 25 – 50 microgam hoặc 8 – 10 microgam/kg/ngày.
- 6 – 12 tháng: 50 – 75 microgam hoặc 6 – 8 microgam/kg/ngày.
- 1 – 5 tuổi: 75 – 100 microgam hoặc 5 – 6 microgam/kg/ngày.
- 6 – 12 tuổi: 100 – 150 microgam hoặc 4 – 5 microgam/kg/ngày.
- Trên 12 tuổi: Trên 150 microgam hoặc 2 – 3 microgam/kg/ngày.
Ðiều trị suy giáp bẩm sinh (chứng đần độn) ở trẻ sơ sinh khoẻ, đủ tháng
37,5 microgam/lần/ngày (từ 25 – 50 microgam).
Trẻ đẻ non, cân nặng dưới 2 kg, trẻ sơ sinh có nguy cơ suy tim
Bắt đầu 25 microgam/ngày, tăng dần tới 50 microgam/ngày trong 4 – 6 tuần.






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.