Clorpheniramin là gì?
Thành phần Clorpheniramin 4mg
- Chlorpheniramine maleate: 4mg
- Tá dược vừa đủ 1 viên
Công dụng (Chỉ định) Clorpheniramin 4mg
- Điều trị triệu chứng: Viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm, mày đay.
Liều dùng Clorpheniramin 4mg
Liều lượng thay đổi tùy theo từng người bệnh, phụ thuộc vào đáp ứng và dung nạp của từng người bệnh. Uống thuốc lúc no hoặc trước khi đi ngủ.
- Người lớn: Uống: 4mg (1 viên) cách 4-6 giờ/ lần. Tối đa: 24mg (6 viên)/ ngày (người cao tuổi tối đa 12mg (3viên)/ngày)
- Trẻ em: Uống: Trẻ em dưới 6 tuổi: Sử dụng liều 1 mg, dùng dạng bào chế khác thích hợp;
- 6-12 tuổi: 2mg (½ viên) cách 4-6 giờ/lần, tối đa: 12mg/ngày;
- 12-18 tuổi: 4mg (1 viên) cách 4-6 giờ/lần, tối đa: 24mg/ngày.
Khi một lần quên không dùng thuốc: Hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch, không dùng bù liều đã quên
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) Clorpheniramin 4mg
- Quá mẫn với chlorpheniramine hoặc thành phần khác của thuốc.
- Người bệnh đang cơn hen cấp.
- Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
- Glaucom góc hẹp
- Bí tiểu tiện
- Hẹp môn vị.
- Phụ nữ cho con bú.
- Trẻ sơ sinh đủ tháng và thiếu tháng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) Clorpheniramin 4mg
Khi dùng với liều điều trị, ADR phổ biến nhất là buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, mất phối hợp động tác và tác dụng kháng muscarin nhẹ, các ADR này thường hết sau vài ngày điều trị. Trẻ em (đặc biệt là sơ sinh) và người cao tuổi rất nhạy cảm với tác dụng kháng muscarin.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Thần kinh: Ức chế hệ TKTW: Ngủ từ nhẹ đến ngủ sâu, mệt mỏi, chóng mặt, mất phối hợp động tác (đôi khi kích thích nghịch lý, đặc biệt ở trẻ nhỏ, dùng liều cao ở người cao tuổi hay trẻ em).
- Nhức đầu, rối loạn tâm thần-vận động.
- Tác dụng kháng muscarin: Khô miệng, đờm đặc, nhìn mờ, bí tiểu tiện, táo bón, tăng trào ngược dạ dày.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau vùng thượng vị.
- Tim: Đánh trống ngực, loạn nhịp tim.
- Da: Phát ban, phản ứng mẫn cảm (co thắt phế quản, phù mạch và phản vệ).
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Huyết học: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu huyết tán, giảm tiểu cầu.
- ADR khác: Co giật, vã mồ hôi, đau cơ, dị cảm, tác dụng ngoại tháp, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ù tai, hạ huyết áp, rụng tóc.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Tương tác với các thuốc khác
- Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng kháng muscarin của thuốc kháng histamin.
- Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ TKTW của chlorpheniramine.
- Chlorpheniramine ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
- Các thuốc ức chế CYP3A4 như: dasatinib, pramilintid làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của chlorpheniramine.
- Thuốc làm giảm tác dụng của các chất ức chế cholinesterase và betahistidin.
- Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng chlorpheniramine vì tính chất kháng muscarin của chlorpheniramine bị tăng lên bởi các chất ức chế MAO



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.