Avastin 100mg/4ml là thuốc gì ?
Công dụng
Bevacizumab có tác dụng chống tạo mạch và ngăn chặn sự hình thành các mạch máu mang oxy và chất dinh dưỡng đến các khối u, từ đó thuốc có thể làm chậm sự phát triển và lây lan của các khối u ở bệnh nhân ung thư.
Bệnh nhân sử dụng
- Điều trị ung thư não (u nguyên bào thần kinh đệm, u tế bào thần kinh đệm ác tính giai đoạn IV).
- Điều trị ung thư đại trực tràng di căn, ung thư vú di căn hoặc ung thư vú tái phát khu trú.
- Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư phổi tái phát hoặc di căn, ung thư phổi giai đoạn tiến triển.
- Điều trị ung thư tế bào thận tiến triển và di căn.
Liều dùng – cách dùng
* Cách dùng:
- Thuốc sử dụng bằng cách tiêm tĩnh mạch.
- Thuốc sẽ được sử dụng bởi bác sĩ hoặc y tá có kinh nghiệm.
- Bevacizumab thường được tiêm 2 – 3 tuần một lần.
* Liều dùng:
– Ung thư đại trực tràng di căn:
- Liều khởi đầu: Sử dụng 5 mg/kg trọng lượng , cách 2 tuần dùng 1 lần; hoặc 7.5 mg/kg cách 3 tuần dùng 1 lần.
- Liều tiếp theo: Sử dụng 10 mg/kg, cách 2 tuần dùng 1 lần với liều; hoặc sử dụng 15 mg/kg, cách 3 tuần dùng 1 lần.
- Sử dụng thuốc cho đến khi bệnh tiến triển.
– Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển, di căn hoặc tái phát:
- Sử dụng kết hợp phác đồ hóa trị có platin 6 chu kỳ, sau đó dùng Avastin đơn trị liệu đến khi bệnh tiến triển.
- Với phác đồ có cisplatin: liều của Avastin là 7.5 mg/kg mỗi lần, sử dụng 3 tuần 1 lần.
- Với phác đồ có carboplatin: liều của Avastin là 15 mg/kg mỗi lần, sử dụng 3 tuần 1 lần.
– Ung thư tế bào thận tiến triển, di căn:
- Sử dụng 2 tuần 1 lần, mỗi lần sử dụng 10 mg/kg.
- Phối hợp điều trị interferon alfa-2a trong bước 1.
– U nguyên bào thần kinh đệm, u tế bào thần kinh đệm ác tính :
- Đơn trị liệu hoặc phối hợp với irinotecan.
- Sử dụng 2 tuần 1 lần, mỗi lần 10mg/kg, hoặc 3 tuần sử dụng 1 lần, mỗi lần 15mg/kg.
- Nên tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh tiến triển.
Khuyến cáo
Chống chỉ định:
– Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc.
– Không dùng cho bệnh nhân có vết thương chậm lành vết thương ngoài da hoặc vết mổ phẫu thuật.
– Không sử dụng cho bệnh nhân đã phẫu thuật trong vòng 4 tuần (28 ngày).
– Không dùng cho bệnh nhân bị ho ra máu.
– Không dùng cho bệnh nhân có kế hoạch phẫu thuật trong vòng 4 tuần tới (28 ngày).
Thành phần của Dung dịch tiêm Avastin 100mg/4ml
Thành phần cho 4ml
|
Thông tin thành phần |
Hàm lượng |
|---|---|
|
Bevacizumab |
100mg |
Công dụng của Dung dịch tiêm Avastin 100mg/4ml
Chỉ định
Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền Avastin 100mg/4ml có tác dụng chống tạo mạch và ngăn chặn sự hình thành các mạch máu mang oxy và chất dinh dưỡng đến các khối u, do đó thuốc có thể làm chậm sự phát triển và lây lan của các khối u ở bệnh nhân ung thư.
Tác dụng phụ
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Hỗn dịch uống Arges Sucralfate chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa rõ ảnh hưởng của thuốc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Tuân theo chỉ định từ bác sĩ. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ.
Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC trong bao bì gốc, tránh ẩm và tránh ánh sáng.








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.