Thành phần của Akurit-4
-
Isoniazid: (75mg)
-
Rifampicin: (150mg)
-
Ethambutol: (275mg)
-
Pyrazinamide: (400mg)
Dạng bào chế
-
Viên nén bao phim
Công dụng – Chỉ định của Akurit-4
-
Giúp tiêu diệt cũng như ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây nhiễm trùng và giúp điều trị nhiễm trùng do bệnh lao gây ra
AI sử dụng Akurit-4 ?
-
Người mắc bệnh lao
Cách dùng – Liều dùng Akurit-4
-
Cách dùng
-
Sử dụng thuốc Akurit 4 theo chỉ định của bác sĩ.
- AKuriT-4 được sử dụng theo đường uống, uống cùng với một lượng nước nhất định.Thời điểm uống thuốc là trước bữa ăn 1-2 giờ.
-
-
Liều dùng
-
Phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể.
-
Người dưới 50kg: 3 viên/ngày
-
Người trên 50kg : 4 viên/ngày
-
Uống một lần vào buổi sáng, lúc đói
-
Chống chỉ định của Akurit-4
-
Những người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
-
Người suy chức năng gan do bất kỳ nguyên nhân nào.
-
Pyrazinamid chống chỉ định với những bệnh nhân có bệnh Nitơ huyết cao hay bệnh gút
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của AKuriT-4.
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan.
Bệnh nhân gút hoặc có chỉ số nitơ máu cao
5 Tác dụng phụ
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp trong quá trình điều trị bao gồm:
- Mẩn đỏ, dị ứng, phát ban.
- Rối loạn tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn.
- Tăng transaminase máu.
- Giảm tiểu cầu, xuất hiện các nốt ban do xuất huyết, tăng bạch cầu ái toan.
- Sốt, chóng mặt, nhức đầu.
- Rối loạn hô hấp.
- Hạ huyết áp, đôi khi xảy ra trường hợp rối loạn kinh nguyệt.
- Nước tiểu màu đỏ hoặc nước mắt, đờm có màu đỏ.
6 Tương tác
Thuốc kháng acid: Làm giảm Sinh khả dụng của AKuriT-4, nên sử dụng xa các thuốc này khoảng 1 giờ.
Corticosteroid: Làm giảm nồng độ trong huyết tương của isoniazid.
Các thuốc chuyển hóa bởi CYP450: Rifampicin có thể làm tăng chuyển hóa của các thuốc này.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Trong quá trình điều trị cần theo dõi các chỉ số chức năng gan thường xuyên.
Kiểm tra chức năng thận trước khi điều trị bằng AKuriT-4.
Không sử dụng rượu trong quá trình điều trị vì làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng không mong muốn.
Không tự ý bỏ thuốc trong quá trình điều trị.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ sử dụng AKuriT-4 cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú khi có chỉ định của bác sĩ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất trong trường hợp xảy ra quá liều thuốc.
7.4 Bảo quản
AKuriT-4 được bảo quản ở nơi khô, mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ C.
Để xa tầm với của trẻ.
8 Nhà sản xuất
Nhà sản xuất: Lupin Ltd.
Đóng gói: Hộp 10 x 2 x 10 viên, .
9 Sự thay đổi mẫu mã của thuốc AKuriT-4
AKuriT-4 hiện nay đã được đổi sang bao bì mới, thành phần công dụng vẫn giữ nguyên, do đó quý bạn đọc có thể yên tâm khi mua hàng.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.